LƯU Ý: Tất cả hồ sơ đều phải SAO Y CÔNG CHỨNG 3 THÁNG GẦN NHẤT trên 1 mặt giấy A4, không được cắt nhỏ, không được photo 2 mặt, không phóng to thu nhỏ, không chụp hình.
| Stt | Nội dung | Gốc | Copy | Ghi chú |
| A | NHÂN THÂN (Bắt buộc) | |||
| 1 | Hộ chiếu gốc còn hạn 6 tháng + hộ chiếu cũ (nếu có) * | X | Phải có thể hiện Nơi sinh trên hộ chiếu + Đủ ngày tháng năm sinh Nếu không có nơi sinh phải có phần bị chú |
|
| 2 | 02 hình 3.5 x 4.5cm (nền trắng, mới chụp 03 tháng) * | X | ||
| 3 | CMND/ CCCD (Bản photo) | X | Người từ đủ 14 tuổi trở lên phải có | |
| 4 | Giấy đăng ký kết hôn (sao y công chứng/ bản sao/ trích lục bản gốc) | X | Trích lục kết hôn/ trích lục khai sinh bản gốc được cấp trong 3 tháng gần nhất. | |
| 5 | Giấy khai sinh (sao y công chứng/ bản sao/ trích lục bản gốc) | X | ||
| 6 | CT07/CT08 bản online có thể hiện thời gian cư trú trên 1 năm * | X | Nếu CCCD thể hiện nơi thường trú ở khu vực Miền Nam thì không cần CT07/CT08 nếu xin C39 | |
| B | CÔNG VIỆC (Bắt buộc) | |||
| I | Nhân viên | |||
| 1 | Giấy xác nhận nhân viên (bản gốc có đóng mộc cty TRÒN / có chữ ký và chức vụ của người xác nhận ) ( Bắt buộc) | X | Giấy xác nhận nhân viên phải các thông tin: Thông tin công ty, Thông tin nhân viên, Thời gian vào làm việc từ…. đến nay, Chức vụ, Xác nhận hiện đang là nhân viên công ty….. Ngày xin xác nhận. Bản gốc đóng mộc công ty TRÒN/ có chữ ký trên mộc, có đầy đủ thông tin và chức vụ của người xác nhận (ký tên). | |
| 2 | Giấy quyết định bổ nhiệm/ quyết định nâng lương đối với cán bộ công chức/ viên chức nhà nước. (sao y công chứng) | X | (Giấy xác nhận có hiệu lực trong 03 tháng kể từ ngày cấp, không nhận HDLD). | |
| 3 | Sao kê tài khoản chuyển lương 6 tháng gần nhất. (Bắt buộc) | X | Nếu không có BHXH + sao kê lương làm tờ giải trình nêu rõ lý do + Nộp thêm tài sản/ STK (Bắt buộc) | |
| 4 | APP VSSID: Chụp hình BHXH thông tin tham gia quá trình bảo hiểm + chụp Thẻ BHYT. (Bắt buộc) | X | ||
| II | Chủ doanh nghiệp | |||
| 1 | Giấy phép Đăng ký kinh doanh (sao y công chứng). | X | – Thuế nộp online thì in ra đóng dấu treo cty. – Thuế nộp tại ngân hàng phải có mộc tròn của ngân hàng (sao y công chứng 1 mặt). |
|
| 2 | Sao kê tài khoản ngân hàng theo tên công ty (trong 6 tháng gần nhất) (Bắt buộc). | X | ||
| 3 | Biên lai nộp thuế GTGT + Tờ khai thuế GTGT (trong 1 năm gần nhất) (Bắt buộc). | X | ||
| III | Hộ kinh doanh | |||
| 1 | Giấy phép Đăng ký kinh doanh (sao y công chứng). | X | ||
| 2 | Giấy đăng ký Mã số thuế (sao y công chứng). | X | ||
| 3 | Chụp hình màu hộ kinh doanh (tối thiểu 6 tấm) | X | ||
| 4 | Biên lai nộp thuế GTGT sao y công chứng (trong 1 năm gần nhất) | X | ||
| 5 | Sao kê tài khoản ngân hàng cá nhân (trong 6 tháng gần nhất) | X | ||
| IV | Học sinh/ Sinh viên | |||
| 1 | Bản gốc giấy xác nhận Sinh Viên/Học Sinh | X | – Giấy xác nhận SV/HS không quá 3 tháng | |
| 2 | Thẻ SV/HS (gốc hoặc sao y công chứng) | X | ||
| V | Hưu trí | |||
| 1 | Sao kê lương hưu 6 tháng gần nhất | X | ||
| 2 | Sổ hưu/ thẻ hưu/ quyết định hưu sao y công chứng/ VSSID thể hiện hưu | X | ||
| VI | Làm công việc tự do | |||
| 1 | Các trường hợp khách hàng làm công việc tự do/không chứng minh được công việc có thể dùng những giấy tờ chứng minh sở hữu tài sản cá nhân thay thế như : tài sản chứng khoán, tiết kiệm, BĐS, ôtô………….. | X | ||
| VII | Đối với trẻ em dưới 18 tuổi không đi cùng bố mẹ | |||
| 1 | Bản gốc Giấy ủy quyền của cha mẹ có xác nhận của địa phương. (mẫu trên phường) (sao y công chứng 2 bản). | X | ||
| 2 | CMND/ CCCD của cả cha/mẹ bé (sao y công chứng ) | X | ||
| 3 | Chứng minh công việc bố mẹ (như mục B) | X | ||
| 4 | Giấy khai sinh (sao y công chứng/ bản sao/ trích lục bản gốc) | X | ||
| C | TÀI SẢN (Không bắt buộc, nhưng nếu có thì nộp để bổ túc tỷ lệ đậu visa) | |||
| 1 | Giấy chứng nhận sở hữu nhà đất sao y công chứng | X | Giấy tờ nhà sao y Khổ A3, được 2 mặt | |
| 2 | Xác nhận số dư song ngữ sổ tiết kiệm bản gốc (Không quá 14 ngày)* | X | STK mở ít nhất 1 tháng (bắt buộc sổ giấy) | |
| 3 | Giấy chứng nhận sở hữu xe ô tô sao y công chứng | X | ||
| 4 | Xác nhận sở hữu tài chính/ chứng khoán/ cổ phiếu | X | ||
Lưu ý: khách trình diện hồ sơ thống nhất như nộp qua cty du lịch và bắt buộc phải có giấy tờ chứng minh tài chính
- Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính (chỉ cần chứng minh tài chính của 1 người đại diện trong gia đình)
- (Hồ sơ chung) Sổ tiết kiệm 5.000 USD (khoảng 125 triệu VND) gửi tối thiểu 1 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, Giấy xác nhận số dư (cấp trong vòng 2 tuần)
- Trường hợp đăng ký theo gia đình từ 4 người trở lên, cần chuẩn bị sổ tiết kiệm tối thiểu 10.000 USD.
- Gia đình: Ba mẹ, vợ chồng và con (áp dụng thống nhất cho các nội dung bên dưới).
- Chỉ chấp nhận các trường hợp gửi tiết kiệm có sổ giấy (không nhận trường hợp gửi online)
Thông tin bắt buộc – người xin visa cần cung cấp điền vào đơn xin visa:
Thông tin bắt buộc cung cấp để xin visa:
- Họ và tên:
- Địa chỉ nhà hiện tại:
- Điện thoại di động: Email:
- Trình độ học vấn cao nhất (bắt buộc phải khai, ghi rõ tên trường; địa chỉ trường)
- Tên trường:
- Địa chỉ trường:
- Tên Công ty/ Trường học (nếu đang đi học):
- Nghề nghiệp: Chức vụ:
- Địa chỉ Công ty/ Trường học:
- Số điện thoại:
- Thông tin người liên lạc khẩn cấp: Tên? Số điện thoại? Mối quan hệ? Quốc gia cư trú
- Tên:
- Số điện thoại:
- Mối quan hệ:
- Quốc gia cư trú:
- Tình trạng hôn nhân của người xin cấp visa: Đã kết hôn: ☐ Ly hôn ☐ Độc thân ☐
- Người xin cấp visa có con không? Số con?
- Tên Chồng/ Vợ:
- Điện thoại:
- Ngày sinh:
- Người xin cấp visa có người thân ở Hàn quốc không?
- Họ tên:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Quan hệ:
- Người xin cấp visa có từng đến Hàn Quốc trong 5 năm gần đây không? Liệt kê mục đích và thời gian lưu trú: ………………………………………………………………………………………………………………………………………
- Liệt kê những nước đã đến trong vòng 05 năm qua(mục đích; thời gian lưu trú): ………………………………………………………………………………………………………………………………………
- Chữ ký của người xin visa:
ĐỐI TƯỢNG LÀM VISA HÀN QUỐC 5 NĂM
Đối tượng thông thường:
- Người đã từng nhập cảnh vào Hàn Quốc (trong 12 tháng trở lại đây và phải còn visa cũ, có dấu xuất nhập cảnh của lần đi trước đó), ngoại trừ:
- người nhập cảnh theo diện miễn thị thực; hoặc
- người đã từng bị từ chối nhập cảnh Hàn Quốc
- Cán bộ nhà nước, nhân viên trực thuộc doanh nghiệp quốc doanh, nhân viên đang công tác tại các hãng hàng không/tàu thủy có đường bay/đường thủy đến Hàn Quốc
- Người có thu nhập cao trên 8.000 USD/năm hoặc người sở hữu thẻ tín dụng, thẻ thanh toán quốc tế hạn mức cao (Gold, Platinum)
- Người đến Hàn Quốc theo lời mời của cơ quan nhà nước Hàn Quốc để giao dịch, tư vấn thương mại (thuộc đối tượng thành lập doanh nghiệp để buôn bán và phát triển năng lượng, tài nguyên với Hàn Quốc)
- Người được các cơ quan chính phủ, cơ quan nhà nước mời tham dự hội thảo quốc tế
- Đại diện doanh nghiệp, đội ngũ quản lý của công ty giao dịch cổ phiếu (kinh nghiệm làm việc trên 1 năm)
- Ký giả, nhà báo, đạo diễn, nhân viên của các cơ quan ngôn luận (kinh nghiệm làm việc trên 1 năm)
- Người có chuyên môn cao (bác sĩ, luật sư, kế toán, giáo sư) và người hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật (họa sĩ, vận động viên, nghệ sĩ…)
- Người đã từng tốt nghiệp tại các trường Đại học/Cao đẳng tại Hàn Quốc
- Người có vợ/chồng, bố mẹ, con (dưới 18 tuổi) hiện đang sở hữu thị thực (C-3) nhiều lần còn hiệu lực
- Người nghỉ hưu từ 55 tuổi trở lên và đang nhận lương hưu 10.000.000 VND/tháng
Đối tượng mở rộng (được Đại sứ quán áp dụng từ ngày 30/01/2019): Các đối tượng đủ điều kiện dưới đây có thể được xem xét cấp thị thực đồng thời cho vợ/chồng hoặc bố mẹ và con dưới độ tuổi vị thành niên, riêng với mục số (4) chỉ xét cho vợ/chồng.
- Người sở hữu bất động sản/tín dụng tài chính/doanh nghiệp hoặc công ty có mức tiền trên 200.000 USD
- Nhân viên đã làm việc trên 3 năm ở doanh nghiệp có vốn đầu tư vào Hàn Quốc trên 1.000.000 USD
- Nhân viên cấp trưởng phòng trở lên của top 100 doanh nghiệp Việt Nam, Philippines, Indonesia hoặc khối 30 doanh nghiệp của Campuchia, Myanmar, Lào.
Đối tượng được miễn chứng minh tài chính, miễn chứng minh công việc và không cần trình diện nếu đáp ứng các điều kiện:
- Là công dân Việt Nam cư trú các tỉnh từ Quảng Trị trở ra Bắc từ 1 năm trở lên, trong đó có Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Nam Định, Bắc Ninh, Quảng Ninh,… và
- Đã từng nhập cảnh 1 trong các nước OECD trong 1 năm trở lại, bao gồm Áo, Bỉ, Đan Mạch, Pháp, Đức, Hy Lạp, Ai-xơ-len, Ai-len, Ý, Luxemburg, Hà Lan, New Zealand, Na Uy, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Anh, Mỹ, Canada, Úc, Phần Lan và
- Là nhân viên văn phòng, đã từng đi Hàn 1 lần trong vòng 1 năm trở lại đây




Reviews
There are no reviews yet.